Ô tặc cốt: Thông huyết mạch, trừ hàn thấp

Danh mục:

Mô tả

Tên khoa học: Os Sepiae.

Tên gọi khác: Mai mực, Hải phiêu tiêu.
Mô tả Dược liệu: 

Ô tặc cốt hình bầu dục dài, dẹt, gần phẳng, ở giữa dày. Mặt ngoài màu trắng, hai bên mép có lớp mỏng hóa sừng màu trắng vàng trong. Mặt lưng màu trắng hay màu trắng vàng nhạt hơi lồi lên, có lớp chất đá vôi cứng ngắt, mặt ngoài nổi lên những hạt phân bố rất dày. Bụng màu trắng, có khi kèm màng mỏng trong suốt, màu vàng, ngoài ra còn có những lớp vân hình lượn sóng. Thể nhẹ, chất xốp, giòn, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ cắt ngang có những vân nhỏ rõ rệt hình bình hành, hơi cong về phía lưng. Mùi hơi tanh, vị hơi mặn mà rít lưỡi. Mai mực khô, trong ngoài đều màu trắng, nguyên vẹn, không vỡ vụn là tốt.

Vị thuốc Ô tặc cốt
Bộ phận dùng: Mai rửa sạch phơi hay sấy khô của con Cá mực (Sepia esculenta Houle), họ Cá mực (Sepiidae).
Thu hoạch và chế biến: Ô tặc cốt bắt vào tháng 4-8. Lấy xương ra khỏi cá và phơi, sấy 24 giờ.

Cách bào chế:

Sấy cho khô, cạy vỏ cứng ở ngoài. Rửa ngâm nước gạo 2 ngày 1 đêm, hàng ngày thay nước. Rửa lại, luộc một giờ (để (tiệt trùng), sấy khô. Khi dùng sao qua, tán bột.

Tính vị: Vị mặn, tính hơi ôn

Quy kinh: Vào kinh can, thận.

Thành phần chủ yếu: Calcium carbonate, calcium phosphate, magnesium chloridesodium chloride, ohitin.

Tác dụng của Ô tặc cốt: Thông huyết mạch, trừ hàn thấp.

Chủ trị:

– Trị đới hạ, bế kinh, đau dạ dày.

– Xuất huyết: Dùng Hải phiêu tiêu với Thiến thảo, Tông lư thán và A giao, có thể dùng riêng Hải phiêu tiêu chữa chảy máu do chấn thương ngoài.

– Thận kém biểu hiện như xuất tinh, hoặc khí hư: Dùng Ô tặc cốt với Sơn thù du, Sơn dược, Thỏ ty tử và Mẫu lệ.

– Ðau dạ dày và ợ chua: Dùng Ô tặc cốt với Xuyên bối mẫu trong bài Ô Bối Tán.

– Eczema hoặc lở loét mạn tính. Dùng Ô tặc cốt với Hoàng bá và Thanh đại, tán bột, bôi.

Liều dùng: Ngày dùng 6 – 12g.

Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng ô tặc cốt cho các trường hợp âm suy và nhiệt vượng.

Bảo quản: Đựng lọ kín, để nơi khô ráo.

Kiêng kỵ: không dùng Hải phiêu tiêucho các trường hợp âm suy và nhiệt vượng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ô tặc cốt: Thông huyết mạch, trừ hàn thấp”